CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐIỀU LỆ

CÂU LẠC BỘ ĐẠI LÝ THUẾ

THUỘC HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 12/QĐ-HHDN

ngày 17 tháng 03 năm 2015 của Hiệp Hội Doanh  Nghiệp TPHCM)

 

Chương I

 TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên Câu lạc bộ

1. Tên tiếng Việt: CÂU LẠC BỘ ĐẠI LÝ THUẾ THÀNH PHỐ HCM

2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: HCMC Tax Agent Club

3. Tên viết tắt: HUBATAX

4.  Câu lạc bộ có biểu trưng riêng. Biểu trưng có thể thay đổi theo quyết định của Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ.

5. Địa chỉ giao dịch Câu lạc bộ: 12 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

          1. CLB Đại lý Thuế (sau đây gọi tắt là CLB) là tổ chức nghề nghiệp của các tổ chức và cá nhân Việt Nam hành nghề dịch vụ Đại lý thuế và Tư vấn thuế. CLB phấn đấu trở thành một tổ chức xã hội nghề nghiệp chuyên nghiệp, uy tín; đại diện cho tiếng nói của doanh nghiệp hội viên trong các vần đề về thực thi chính sách, chế độ thuế; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên theo qui định của pháp luật.

           2. Mục đích của CLB là:

          – Tập hợp, đoàn kết các cá nhân và doanh nghiệp cùng nghề Đại lý thuế và Tư vấn thuế để trở thành một khối vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước.

– Tổ chức các hoạt động nhẳm duy trì, phát triển và nâng cao trình độ, chất lượng dịch vụ Đại lý Thuế và Tư vấn thuế; chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin, mạng lưới xúc tiến thương mại và kinh nghiệm thực tiễn phục vụ nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, cá nhân thành viên;

          – Hỗ trợ giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công việc; phản ảnh những kiến nghị của hội viên đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến chính sách, pháp luật thuế.

          – Cùng nhau xây dựng và bảo vệ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm phát triển ngành nghề bền vững.

Điều 3. Vị trí pháp lý, nguyên tắc hoạt động

1. CLB Đại lý Thuế là đơn vị thuộc Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM.

2. Tổ chức, hoạt động của CLB được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

– Tự nguyện; tự quản;

– Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch;

– Tự bảo đảm kinh phí hoạt động;

– Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ CLB.

 

Chương II

 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 4. Nhiệm vụ của CLB

1. Chủ nhiệm các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của CLB và điều lệ CLB. Không được lợi dụng hoạt động của CLB để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết, động viên các Đại lý Thuế không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, uy tín và đạo đức Đại lý Thuế; phổ biến kiến thức, trao đổi thông tin và kinh nghiệm nghề nghiệp; trợ giúp hội viên soạn thảo các quy trình, tài liệu đào tạo; hướng dẫn nghiệp vụ Đại lý Thuế nhằm phục vụ cho các hội viên Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM dịch vụ thuế có chất lượng cao nhất.

3. Ban hành quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động của CLB. Xây dựng và duy trì mối quan hệ bình đẳng, hợp tác, thân thiện giữa các Đại lý Thuế trên cơ sở bộ quy tắc ứng xử; Tổ chức giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hoà giải giữa các Đại lý Thuế và giữa các Đại lý Thuế với các hội viên Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM;

4. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng của các doanh nghiệp là hội viên Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM theo yêu cầu của Hiệp Hội; Là đầu mối giao dịch giữa các Đại lý Thuế với cơ quan thuế địa phương.

5. Thực hiện quản lý thống nhất danh sách hội viên; Kiểm soát tuân thủ pháp luật về thuế, chất lượng dịch vụ trong các doanh nghiệp và cá nhân hội viên. Báo cáo Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các sai phạm trong quá trình tuân thủ pháp luật của hội viên.

6. Lập và lưu giữ tại trụ sở hội danh sách hội viên, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của CLB, biên bản các cuộc họp ban lãnh đạo CLB; Tài chính của hội được quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

7. Chủ nhiệm sự hướng dẫn, Kiểm soát, thanh tra của Hiệp hội và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật. Hàng năm, CLB có trách nhiệm báo cáo Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM tình hình tình hình tổ chức, hoạt động của CLB, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.

8. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật theo quy định của Điều lệ CLB, Điều lệ Hiệp Hội và quy định của pháp luật. Hàng năm gửi Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM báo cáo tổng kết về hoạt động của CLB, các nghị quyết, quyết định của CLB theo quy định của pháp luật và khi có yêu cầu.

Điều 5. Quyền hạn của CLB

1. Tổ chức, hoạt động theo điều lệ CLB đã được phê duyệt; Tuyên truyền mục đích của CLB; Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của CLB.

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của CLB; Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của CLB, hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của CLB; Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của CLB; hoà giải tranh chấp trong nội bộ CLB.

3. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các chế độ, chính sách mới ban hành về tài chính và thuế. Tổng kết kinh nghiệm và phổ biến phương pháp tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả. Thông báo các thông tin khoa học về tài chính và thuế ở trong nước và nước ngoài. Tham gia vào việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách do cơ quan nhà nước ban hành có liên quan đến lĩnh vực tài chính, thuế khi được yêu cầu.

4. Định kỳ tổ chức đào tạo, huấn luyện, cập nhật chính sách thuế cho hội viên và hội viên Hiệp Hội; Soạn thảo hoặc trợ giúp doanh nghiệp Đại lý Thuế soạn thảo các quy trình, tài liệu đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ thuế phù hợp với quy định của pháp luật.

5. Tổ chức hội thảo, giao lưu giữa những người làm nghề kế toán và thuế của các đơn vị, doanh nghiệp, các ngành, địa phương; giữa cán bộ thực hành với cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, góp phần hiểu biết và giúp đỡ lẫn nhau,  đặt quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau nâng cao trình độ nghiệp vụ tài chính, kế toán và thuế.

6. Xúc tiến quan hệ hợp tác, tham gia các diễn đàn, hội thảo, các hoạt động liên quan Đại lý Thuế ở trong nước và nước ngoài.

7. Tổ chức và tham gia tổ chức kiểm tra chất lượng hoạt động dịch vụ của hội viên và các cuộc kiểm tra theo yêu cầu của Hiệp Hội và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8. Được gây quỹ CLB trên cơ sở đóng góp của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

9. Được nhận tài trợ, nhận ủng hộ về tài chính, vật chất, tinh thần của cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của Hiệp Hội và của pháp luật. 

 

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 6. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên          

1. Hội viên của CLB Đại lý Thuế gồm: Hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự.

2. Hội viên chính thức:

a) Công dân Việt Nam có chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế, luật sư, kế toán, kiểm toán có nguyện vọng tham gia CLB thì được kết nạp làm hội viên chính thức của CLB;

b) Công dân Việt Nam có kinh nghiệm và trình độ nghiệp vụ về thuế, luật, quản lý và kế toán có nguyện vọng tham gia CLB thì được kết nạp làm hội viên chính thức của CLB;

c) Doanh nghiệp Đại lý Thuế, doanh nghiệp Tư vấn Thuế hoặc các tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam có nguyện vọng tham gia CLB thì được kết nạp làm hội viên chính thức của CLB.

3. Hội viên liên kết:

a) Công dân Việt Nam có chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế, luật sư, kế toán, kiểm toán và chỉ có nguyện vọng tham gia làm hội viên liên kết của CLB thì được kết nạp làm hội viên liên kết của CLB;

b) Công dân Việt Nam có kinh nghiệm và trình độ nghiệp vụ về thuế, luật, quản lý, kế toán và chỉ có nguyện vọng tham gia làm hội viên liên kết của CLB thì được kết nạp làm hội viên liên kết của CLB;

c) Doanh nghiệp Đại lý Thuế, doanh nghiệp Tư vấn Thuế hoặc các tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam và chỉ có nguyện vọng tham gia làm hội viên liên kết của hội thì được kết nạp làm hội viên liên kết của Hội.

4. Hội viên danh dự:

Công dân Việt Nam có uy tín, có năng lực hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, luật kinh tế và thuế đã có nhiều thành tích đóng góp xây dựng CLB được CLB mời làm hội viên danh dự của CLB.

Hội viên danh dự hoạt động với vai trò là “cố vấn CLB” hoặc là “cộng tác viên CLB”.

5. Hội viên liên kết và hội viên danh dự không được ứng cử, đề cử và bầu cử vào Ban Chủ nhiệm CLB và không được biểu quyết các vấn đề của CLB.

Điều 7. Điều kiện trở thành Hội viên

1. Hội viên cá nhân chính thức phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Điều lệ này; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; tán thành Điều lệ Hội; tự nguyện làm đơn xin gia nhập CLB.

2. Hội viên tổ chức chính thức phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Điều lệ này; tán thành Điều lệ CLB, tự nguyện làm đơn xin gia nhập CLB và cử người đại diện tổ chức.

Người đại diện phải là Giám đốc/ Tổng giám đốc hoặc người được ủy quyền và là người có đủ điều kiện làm hội viên cá nhân chính thức của CLB.

Hội viên tổ chức có nghĩa vụ đóng phí hội viên bằng ít nhất 2 (hai) lần mức phí của Hội viên cá nhân. Mức hội phí từng năm do Ban chủ nhiệm CLB quyết định sau khi xin ý kiến của tất cả các hội viên CLB.

3. Hội viên liên kết có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Điều lệ này; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; tán thành Điều lệ Hội; tự nguyện làm đơn xin gia nhập CLB

Điều 8. Thủ tục kết nạp Hội viên

1. Những cá nhân và tổ chức có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 6, Điều 7 của Điều lệ này muốn gia nhập hội viên chính thức phải làm đơn xin gia nhập CLB

 Đối với cá nhân phải gửi kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoặc bằng cấp nghề nghiệp; Đối với tổ chức phải cử 01 (một) người làm đại diện, có bản sao chứng hành nghề hoặc bằng cấp nghề nghiệp.

Văn phòng CLB sẽ xem xét hồ sơ và đề nghị Chủ nhiệm CLB xét, quyết định kết nạp.

2. Đối với hội viên danh dự do Văn phòng CLB giới thiệu, có ít nhất 02 (hai) hội viên chính thức đề cử. Hội viên danh dự lập một bản sơ yếu lý lịch (CV) theo mẫu do Ban Chủ nhiệm CLB quy định.

3. Ban Chủ nhiệm CLB quy định mẫu đơn xin gia nhập CLB. 

Điều 9. Thủ tục xoá tên hội viên

1. Hội viên cá nhân bị xoá tên và khai trừ ra khỏi CLB trong các trường hợp sau:

a) Bị thu hồi chứng chỉ chứng chỉ hành nghề;

b) Vi phạm đạo đức nghề nghiệp Đại lý Thuế;

c) Vi phạm Điều lệ CLB, không chấp hành nội quy CLB, nghị quyết, quyết định của Ban Chủ nhiệm gây thiệt hại đến uy tín của CLB hoặc của hội viên khác.

2. Hội viên tổ chức bị xóa tên và khai trừ ra khỏi CLB trong các trường hợp sau:

a) Khi bị cơ quan nhà nước thu hồi giấy chứng nhận hành nghề; bị cấm tham gia hoạt động Đại lý Thuế hoặc Tư vấn Thuế;

b) Giải thể hay bị tuyên bố phá sản.

3. Hội viên có nguyện vọng xin thôi sinh hoạt CLB hoặc bị chết thì được xoá tên.

4. Thủ tục xoá tên

a) Hội viên có nguyện vọng thôi sinh hoạt CLB làm đơn xin xóa tên gửi Văn phòng CLB để trình Chủ nhiệm xét quyết định.

b) Việc xoá tên hội viên trong các trường hợp khác do Văn phòng CLB tổng hợp, xin ý kiến Ban Chủ nhiệm CLB xem xét, đề nghị Chủ nhiệm CLB quyết định.

5. Sau khi có quyết định xoá tên hội viên, Văn phòng CLB có trách nhiệm thông báo đến hội viên bị xoá tên và công khai việc xóa tên hội viên trên trang tin điện tử của CLB.

Điều 10. Nhiệm vụ của Hội viên

1. Nghiêm chỉnh Chủ nhiệm các chế độ, chính sách, pháp luật nhà nước, nội quy, quy chế và các nghị quyết, quyết định của CLB; tích cực tham gia hoạt động CLB.

2. Tham gia thường xuyên sinh hoạt CLB và đóng phí hội viên đầy đủ theo quy định của Ban Chủ nhiệm CLB ( hội viên danh dự không phải đóng phí hội viên).  

3. Không ngừng phấn đấu nâng cao trình độ, khả năng về mọi mặt, đặc biệt là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về thuế và kế toán.

4. Giữ gìn và đề cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Đại lý Thuế.

5. Nâng cao uy tín nghề nghiệp; tuyên truyền, quảng bá hình ảnh và danh tiếng của CLB; bảo vệ danh dự và lợi ích của CLB; vận động mọi người hưởng ứng các hoạt động của CLB; tham gia tích cực vào việc phát triển hội viên mới.

6. Không được nhân danh CLB trong các quan hệ, giao dịch trừ khi được Ban Chủ nhiệm hoặc Chủ nhiệm phân công, giới thiệu. Chủ động và thường xuyên liên lạc với Văn phòng CLB.

Điều 11. Quyền của Hội viên

1. Được trực tiếp tham gia các hoạt động của CLB; được cung cấp các thông tin về chính sách, pháp luật nhà nước, các thông tin quốc tế về thuế và tài chính; được tham gia các sinh hoạt, tham dự các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức về tài chính, kế toán và thuế; tham gia đoàn khảo sát ở trong nước và nước ngoài do CLB tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.

2. Được giảm hoặc miễn một phần chi phí đào tạo, hội thảo, khảo sát do CLB tổ chức. Được hưởng các ưu đãi khác khi sử dụng các dịch vụ do CLB cung cấp.

3. Được CLB bảo trợ, tạo điều kiện để thực hiện các sáng kiến, cải tiến nghiệp vụ Đại lý Thuế hoặc nghiên cứu các đề tài khoa học về kinh tế, tài chính theo khả năng của CLB.

4. Được quyền yêu cầu CLB bảo vệ lợi ích hợp pháp trong hoạt động nghề nghiệp khi bị xâm phạm.

5. Được kiến nghị với CLB đề nghị cơ quan nhà nước những vấn đề cần sửa đổi bổ sung, hoàn thiện các chính sách, chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán; kiến nghị sửa đổi, bổ sung về chủ trương, chính sách, pháp luật có liên quan đến hoạt động của CLB.

6. Hội viên chính thức được toàn quyền ứng cử, đề cử và bầu cử vào Ban Chủ nhiệm, Ban kiểm soát, cũng như được biểu quyết các vấn đề của CLB. Hội viên được quyền uỷ quyền cho hội viên khác thực hiện các quyền của mình.

7. Hội viên được cấp “Thẻ hội viên HUBATAX” để sử dụng khi tham gia các hoạt động của CLB.

8. Các quyền khác của Hội viên tổ chức:

a) Được cử một người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện của Hội viên chính thức làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ và quyền của Hội viên. Người đại diện của hội viên tổ chức được thực hiện các nhiệm vụ và quyền theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Điều lệ này.

b) Được toàn quyền ứng cử, đề cử và bầu cử vào Ban Chủ nhiệm, Ban kiểm soát. 

c) Được cử không quá 03 (ba) người tham gia các hoạt động của CLB; Mỗi đại diện của hội viên tổ chức có đầy đủ quyền như một hội viên cá nhân.

d) Được quyền bình đẳng khi phân chia các cơ hội tiếp xúc khách hàng cũng như tham gia các hoạt động khác của CLB.

e) Được kết nối với trang thông tin điện tử của CLB để giới thiệu, quảng bá hình ảnh trên trang thông tin của CLB.

9. Được làm đơn xin ra khỏi CLB khi xét thấy không đủ điều kiện tiếp tục tham gia.

 

Chương IV

TỔ CHỨC CLB

Điều 12. Tổ chức của CLB

Tổ chức của CLB, gồm:

1. Đại hội toàn thể;

2. Ban Chủ nhiệm;

3. Ban Kiểm soát;

4. Văn phòng và các ban chuyên môn.

Điều 13. Đại hội toàn thể

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của CLB là Đại hội toàn thể. Đại hội toàn thể được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt.

 Nhiệm kỳ của Đại hội là 5 (năm) năm một lần do Ban Chủ nhiệm CLB triệu tập. Trường hợp cần thiết Ban Chủ nhiệm CLB có thể triệu tập Đại hội bất thường. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chủ nhiệm hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. Số lượng đại biểu tham dự Đại hội do Ban Chủ nhiệm CLB quyết định.

2. Nội dung chủ yếu quyết định tại đại hội:

a) Phương hướng hoạt động của CLB.

b) Bầu Ban Chủ nhiệm, ban Kiểm soát CLB.

c) Đổi tên CLB, sửa đổi, bổ sung điều lệ (nếu có).

d) Gia nhập liên hiệp các CLB cùng lĩnh vực hoạt động.

e). Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể CLB.

g) Tài chính của CLB.

h) Các vấn đề khác theo quy định của điều lệ CLB.

3. Nguyên tắc biểu quyết tại đại hội: Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do đại hội quyết định; Việc biểu quyết thông qua các quyết định của đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 14. Ban Chủ nhiệm CLB

1. Ban Chủ nhiệm CLB do đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu của CLB bầu, là cơ quan lãnh đạo của CLB giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, Ban Chủ nhiệm CLB họp mỗi năm ít nhất 4 (bốn) lần. Trường hợp cần thiết thì tổ chức họp Hội nghị bất thường do Chủ nhiệm CLB triệu tập hoặc khi có quá 1/2 (một phần hai) số thành viên Ban Chủ nhiệm yêu cầu.

2. Ban Chủ nhiệm CLB có 5 thành viên; Bao gồm: 1 (một) Chủ nhiệm, 2 (hai) Phó chủ nhiệm và 2 (hai) Uỷ viên Ban chủ nhiệm.

3. Các thành viên của Ban Chủ nhiệm CLB là những người có uy tín, tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn, năng lực và kinh nghiệm quản lý, điều hành, có phẩm chất đạo đức tốt và có điều kiện tham gia hoạt động của Ban Chủ nhiệm. Khi bầu Ban Chủ nhiệm, nếu trường hợp hai người cuối cùng có số phiếu bằng nhau thì sẽ chọn người theo quyết định của Chủ nhiệm CLB.

4. Giữa 2 (hai) nhiệm kỳ Đại hội, nếu thiếu từ 2 (hai) thành viên Ban Chủ nhiệm trở lên thì Ban Chủ nhiệm được bầu bổ sung.

5. Ban Chủ nhiệm CLB bầu ra Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm CLB, trong đó có một Phó Chủ nhiệm Thường trực kiêm Tổng thư ký.

6. Ban Chủ nhiệm CLB có nhiệm vụ:

a) Xây dựng chương trình và biện pháp triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, nghị quyết hội nghị Ban Chủ nhiệm hoặc các kỳ sinh hoạt hội viên hàng năm;

b) Bổ nhiệm và bãi miễn các chức danh Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, Tổng thư ký, Trưởng, Phó ban chuyên môn khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc có những vi phạm theo quy định của pháp luật và Điều lệ CLB làm ảnh hưởng đến CLB;

c) Thông qua các quy chế quản lý và hoạt động của CLB;

d) Thông qua báo cáo tổng kết hàng năm, báo cáo tài chính, báo cáo phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu năm sau; quyết định mức hội phí cho từng loại hội viên hàng năm;

đ) Chuẩn bị văn kiện Đại hội, triệu tập Đại hội, tổ chức các kỳ sinh hoạt hội viên;

e)  Lãnh đạo thực hiện Điều lệ CLB.  

Điều 15. Chủ nhiệm CLB

1. Chủ nhiệm CLB là người đại diện của CLB trong các mối quan hệ với các đối tác trong, ngoài nước và trước pháp luật về những vấn đề có liên quan đến CLB.

2. Chủ nhiệm CLB có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chủ nhiệm; điều hành việc triển khai các nghị quyết của Đại hội, hội nghị Ban Chủ nhiệm;

b) Ký quyết định thành lập các ban chuyên môn của CLB; ký các quyết định bổ nhiệm, bãi miễn nhân sự theo quy định của pháp luật và nghị quyết của Đại hội, hội nghị Ban Chủ nhiệm;

c) Ký ban hành các quy chế quản lý và hoạt động của CLB; quyết định kết nạp hoặc xoá tên hội viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của CLB;

d) Lập báo cáo tổng kết tình hình hoạt động và báo cáo tài chính của CLB thông qua Ban Chủ nhiệm trước khi công khai theo quy chế của CLB.

Điều 16. Phó Chủ nhiệm CLB

1. Phó Chủ nhiệm CLB là người giúp việc Chủ nhiệm CLB, được Chủ nhiệm uỷ nhiệm, phân công phụ trách và điều hành một số mặt hoạt động, trực tiếp phụ trách các ban chuyên môn của CLB.

2. Phó Chủ nhiệm Thường trực kiêm Tổng thư ký thay mặt Chủ nhiệm điều hành các cuộc họp Ban Chủ nhiệm khi Chủ nhiệm đi vắng.

Điều 17. Tổng thư ký CLB

1. Tổng thư ký do Ban Chủ nhiệm CLB bầu ra, là người giúp việc Chủ nhiệm CLB.

2. Tổng thư ký có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Phụ trách hoạt động của Văn phòng CLB;

b) Xử lý công việc hàng ngày của Văn phòng CLB;

c) Lập và gửi các báo cáo định kỳ, báo cáo hàng năm và báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chủ nhiệm cho Hiệp Hội và các cơ quan nhà nước theo quy định.

Điều 18. Ban Kiểm soát của CLB

1. Đại hội bầu ra Ban Kiểm soát của CLB gồm: Trưởng ban và các uỷ viên.

2. Ban Kiểm soát của CLB có nhiệm vụ:

a) Kiểm soát việc thực hiện Điều lệ của CLB;

b) Kiểm soát các hoạt động của Ban Chủ nhiệm;

c) Kiểm soát tài chính của CLB;

d) Kiểm soát hoạt động của các ban chuyên môn;

đ) Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu tố (nếu có).

3. Trưởng Ban Kiểm soát được mời tham gia hội nghị thường kỳ của Ban Chủ nhiệm. Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo kết quả Kiểm soát với Ban Chủ nhiệm và có quyền kiến nghị những biện pháp cần thiết, kể cả kiến nghị triệu tập Đại hội bất thường để giải quyết các vấn đề quan trọng và cấp bách phát sinh.

Điều 19. Văn phòng CLB và các ban chuyên môn

1. Văn phòng và các ban chuyên môn do Ban Chủ nhiệm đề nghị Chủ nhiệm CLB quyết định.

2. Văn phòng CLB và các ban chuyên môn là bộ phận giúp việc cho Ban Chủ nhiệm, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ nhiệm CLB. Văn phòng CLB có trách nhiệm quản lý, lưu giữ các loại hồ sơ, giấy tờ, sổ sách liên quan đến hoạt động của CLB và con dấu của CLB. Việc sử dụng con dấu của CLB thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Thu nhập của cán bộ, nhân viên của cơ quan CLB

1. Các thành viên của Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát nếu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm thì được hưởng một khoản phụ cấp theo công việc được giao.

2. Các nhân viên hỗ trợ thường xuyên cho hoạt động của CLB được hưởng phụ cấp của CLB. Mức phụ cấp do Văn phòng CLB đề nghị Chủ nhiệm CLB quyết định. 

 

Chương V

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA CLB

Điều 21. Tài sản của CLB

1. Tài sản của CLB gồm: Tài sản do CLB tự mua sắm, xây dựng; tài sản được biếu, tặng, được tài trợ; tài sản nhận viên trợ; tài sản thuê tài chính và tài sản thu từ các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

2. Văn phòng CLB có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và sử dụng tài sản đúng mục đích và hiệu quả.

3. Nếu tài sản bị hư hỏng, không thể sửa chữa để tiếp tục sử dụng được thì Văn phòng CLB làm thủ tục thanh lý theo quy chế tài chính của CLB.

Điều 22. Tài chính của CLB

1. Tài chính của CLB gồm các nguồn thu:

a)    Tiền phí hội viên CLB;

b)    Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ của CLB;

c)    Tiền tài trợ; tiền ủng hộ từ hội viên, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;

d)    Các khoản thu nhập hợp pháp khác.

2.    Kinh phí và các khoản thu nhập khác của CLB không được chia cho hội viên.

3.    Năm tài chính của CLB bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.

Điều 23. Các khoản chi của CLB

1. Chi cho các hoạt động hành chính của CLB: Chi lương và phụ cấp, công tác phí, bảo hiểm, phúc lợi cho cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác CLB, chi thông tin, tuyên truyền, biên soạn, phát hành sách, tài liệu chuyên môn hội nghị, hội thảo.

2. Chi hoạt động nghiệp vụ của CLB (bồi dưỡng, cập nhật kiến thức …).

3. Chi mua sắm tài sản CLB.

4. Chi nộp hội phí cấp trên cho Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM

5. Các khoản chi hợp pháp khác.

Điều 24. Quản lý tài chính, kế toán

1. Toàn bộ tài sản của CLB, các khoản thu, chi của CLB phải được ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời trong sổ kế toán của CLB.

2. Tài chính, kế toán của CLB được quản lý theo Quy chế tài chính, kế toán của Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM, phù hợp luật pháp tài chính, kế toán của Nhà nước.

3. Báo cáo thu, chi tài chính nhiệm kỳ của CLB phải được gửi cho Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM xem xét và phải được công khai trong hội nghị Ban Chủ nhiệm, trong Đại hội nhiệm kỳ của CLB, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 25. Giải thể và xử lý tài chính khi giải thể

1. Khi xét thấy hoạt động của CLB không có hiệu quả, không mang lại lợi ích cho Hội viên hoặc gây phiền hà, cản trở cho hội viên thì Ban Chủ nhiệm CLB quyết định triệu tập Đại hội để bàn biện pháp củng cố tổ chức hoặc xin ý kiến Hiệp Hội Doanh nghiệp TPHCM giải thể CLB.

2. Khi CLB bị giải thể, Văn phòng CLB và Ban Kiểm soát phải tiến hành kiểm kê tài sản, kiểm quỹ và báo cáo Ban Chủ nhiệm quyết định việc xử lý tài sản, tiền tồn quỹ và tiến hành thủ tục giải thể theo quy định của Hiệp Hội Doanh nghiệp TPHCM và của pháp luật.

 

Chương VI

KHEN THƯỞNG, XỦ LÝ VI PHẠM

Điều 26. Khen thưởng

1. Hội viên, cán bộ nhân viên của CLB có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng và phát triển CLB được Chủ nhiệm CLB khen thưởng hoặc đề nghị Hiệp Hội Doanh nghiệp TPHCM khen thưởng.

2. Ban Chủ nhiệm CLB quy định chi tiết tiêu chuẩn, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Xử lý vi phạm

1. Hội viên, nhân viên của CLB làm tổn hại đến uy tín, danh dự của CLB, làm trái với Điều lệ, nghị quyết của CLB hoặc vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp Đại lý Thuế, bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ Đại lý Thuế hoặc bị cấm tham gia hoạt động Đại lý Thuế theo quy định của pháp luật thì bị kỷ luật với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị khai trừ ra khỏi CLB và đăng tải trên trang tin điện tử của CLB. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường theo pháp luật.

2. Ban Chủ nhiệm CLB quy định chi tiết nội dung, thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI  HÀNH

Điều 28. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải do Đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu của CLB thông qua và được Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM phê duyệt.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Bản Điều lệ này gồm 7 Chương, 29 Điều, đã được Đại hội toàn thể CLB Đại lý Thuế lần thứ I (nhiệm kỳ 2015-2020) thông qua ngày 06 tháng 06 năm 2015 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp TPHCM.

2. Ban Chủ nhiệm CLB có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này./.