Chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức Nhượng quyền thương mại

Ngày 28 tháng 11 năm 2017

I. Các khái niệm liên quan đến “Nhượng quyền thương mại”:

1. Nhượng quyền thương mại là gì?

Theo Điều 284 Luật Thương mại: “Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các yêu cầu sau đây:

1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền qui định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyến;

2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.”

2. Giải thích từ ngữ:

Theo Điều 3. Nghị định số 15/VBHN-BCT ngày 25/4/2014:

1. "Bên nhượng quyền" là thương nhân cấp quyền thương mại, bao gồm cả Bên nhượng quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhận quyền thứ cấp.

2. "Bên nhận quyền" là thương nhân được nhận quyền thương mại, bao gồm cả Bên nhận quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhượng quyền thứ cấp.

3. "Bên nhượng quyền thứ cấp" là thương nhân có quyền cấp lại quyền thương mại mà mình đã nhận từ Bên nhượng quyền ban đầu cho Bên nhận quyền thứ cấp.

6. "Quyền thương mại" bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các quyền sau đây:

a) Quyền được Bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu Bên nhận quyền tự mình tiến hành công việc kinh doanh cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ theo một hệ thống do Bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của Bên nhượng quyền;

b) Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền sơ cấp quyền thương mại chung;

c) Quyền được Bên nhượng quyền thứ cấp cấp lại cho Bên nhận quyền thứ cấp theo hợp đồng nhượng quyền thương mại chung;

d) Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền thương mại theo hợp đồng phát triển quyền thương mại.

7. "Kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại" là công việc kinh doanh do Bên nhận quyền tiến hành theo hợp đồng nhượng quyền thương mại.

3. Hợp đồng nhượng quyền thương mại là một hình thức của việc chuyển giao công nghệ:

Theo qui định tại Điều 12, Luật Chuyển giao công nghệ 2006: “ Việc chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua các hình thức là: (1)…; (2) hợp đồng nhượng quyền thương mại; (3)…”    

Luật Chuyển giao công nghệ qui định rõ hai khái niệm:

(1) chuyển giao quyền sở hữu công nghệ (tại Điều 16);  và

(2) chuyển giao quyền sử dụng công nghệ (tại Điều 17).

II. Chính sách thuế Nhà thầu đối với hoạt động nhượng quyền thương mại của DN nước ngoài (bên nhượng quyền) :

1. Về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

– Tại khoản 3, Điều 7, Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức nước ngoài có thu nhập phát sinh tại VN, qui định: “Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm.

– Tại điểm a, khoản 2, Điều 13, Thông tư số 103/2014 qui định: “Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là 10%”

2. Về thuế Giá trị gia tăng (GTGT):

a) Theo Khoản 21, Điều 5, Luật thuế GTGT hợp nhất qui định: “Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo qui định của Luật sở hữu trí tuệ; “ là đối tượng không chịu thuế GTGT.

Bộ Tài chính, tại CV số 18115/BTC-TCT ngày 27/12/2013, hướng dẫn thực hiện như sau:

– Nhượng quyền thương mại có kèm theo chuyển quyền sở hữu trí tuệ thi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;

– Nhượng quyền thương mại chỉ chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ thi phải chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%.

Do đó, phải xem kỹ Hợp đồng nhượng quyền thương mại, có kèm theo chuyền quyền sở hữu hay chỉ chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, từ đó mới xác định có chịu thuế GTGT hay không.

b) Căn cứ qui định tại Điêu Thông tư số 103/2014/TT-BTC, thuế suất thuế GTGT là 10% (nếu DN nước ngoải áp dụng theo phương pháp khấu trừ) hoặc 5% (nếu DN nước ngoài áp dụng theo phương pháp trực tiếp).

3. Trách nhiệm khai, nộp thuế Nhà thầu:

Công ty VN nhận quyền thương mại có trách nhiệm phải khấu trừ thuế Nhà thầu của DN nước ngoài và thay mặt họ, nộp vào ngân sách nhà nước, trước khi chi trả tiền cho DN nước ngoài.

III. Chính sách thuế đối với bên nhượng quyền thứ cấp (DN nhận nhượng quyền tại Việt Nam tiếp tục hoạt động nhượng quyền):

1. Về thuế GTGT:

Theo qui định tại Khoản 21, Điều 4, Thông tư 219/2013 về thuế GTGT: “Chuyển giao công nghệ theo qui định của Luật Chuyển giao công nghệ không phải là đối tượng chịu thuế GTGT”

Tuy nhiên, theo giải thích của Bộ Tài chính, trường hợp nhượng quyền thương mại là nhượng quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%(CV 18115/BTC-TCT nói trên).

2. Về thuế TNDN:

Thu nhập từ chuyển giao công nghệ được Luật thuế TNDN xác định là thu nhập khác (Điều 7, Thông tư số 78/2014 về thuế TNDN).

Các khoản thu nhập khác đều không được tính vào các khoản miễn thuế TNDN – được qui định theo Điều 8, Thông tư 78/2014; do đó, phải chịu thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông.

Nguyễn Thái Sơn

Công ty CP tư vấn thuế Sài Gòn

http://saigontax.net