Công ty 100% vốn nước ngoài và vấn đề mua nhà ở tại Việt Nam

HỎI:

1. Công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài có được phép mua hoặc nhận chuyển nhượng hoặc nhận cho tặng đối với nhà và đất (ngoài khu công nghiệp) từ cá nhân, tổ chức Việt Nam tại Việt Nam hay không? Nếu được thì công ty có được đứng tên trên giấy tờ nhà và đất hay không? Thời hạn đứng tên là bao lâu?

2. Trường hợp công ty 100% vốn nước ngoài được quyền mua nhà ở thì DN nầy có thề sử dụng nhà ở thuộc quyền sở hữu của DN để cho thuê, làm văn phòng hay bố trí nơi ở cho người nước ngoài đang làm việc tại DN không? Có được phép bán lại nhà ở đã mua nầy không- vì DN FDI này không có chức năng kinh doanh bất động sản? Đối với tài sản là căn nhà, DN có được trích khấu hao tài sản cố định hữu hình không?

cty nc ngoai mua nha vn

ĐÁP:

Muốn hiểu một cách thấu đáo vấn đề nầy thỉ phải đọc trực tiếp các qui định pháp luật tại Luật Nhà Ở (2014) – tập trung ở các Điều 159, 160, 161, 162- và Nghị định 99/2015 – tập trung ở các Điều 76, 77.

Về cơ bản, câu hỏi trên được giải đáp như sau:

1. Tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại VN bao gồm:

a) Tổ chức nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam; với điều kiện phải có Giấy chứng nhận đầu tư dự án và có nhà ở được xây dựng trong dự án.

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam; với điểu kiện phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam

(theo Điều 159, 161 Luật Nhà ở)

2. Chỉ được sở hữu thông qua các hình thức sau đây: ( Điều 160)

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam;      

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

c) Tổ chức nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư (theo Điều 76, khoản 3, Nghị định 99/2015)

– Như vậy, Công ty 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam không được mua nhà ở của hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; không được mua nhà ở của tổ chức Việt Nam mà không phải là chủ đầu tư dự án, không được nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở – ngoài các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

3. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức nước ngoài: (theo Điều 161)

a) Tổ chức nước ngoài có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.

– Như vậy, Công ty 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam nếu mua nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và Nghị định số 99 thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà ở đã mua.

– Tuy nhiên, có một giới hạn về quyền sử dụng của chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài, theo qui định tại khoản 2, Điều 162 Luật Nhà ở, như sau:

Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì chỉ được sử dụng nhà ở để bố trí cho những người đang làm việc tại tổ chức đó ở, không được dùng nhà ở để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đích khác”

b) Tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở, nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận này.

c) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này, chủ sở hữu có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Tóm lại, DN 100% vốn nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở:

– Có quyền tặng cho hoặc bán nhà ở

– Nhưng chỉ có thể sử dụng nhà ở để bố trí cho những người đang làm việc tại DN đó; không được dùng nhà ở để cho thuê, làm văn phòng hay sử dụng vào mục đích khác.

Do đó, DN FDI sử dụng nhà đúng qui định thì được trích khấu hao TSCĐ đối với nhà ở thuộc sở hữu của DN.

Luật gia Nguyễn Thái Sơn

Công ty CP Tư vấn thuế Sài Gòn

http://saigontax.net